TỔNG QUAN VỀ TẮC MẠCH VÀNH – MẠCH CẢNH DO MỠ MÁU CAO

Mỡ máu cao (tăng cholesterol, triglyceride) làm hình thành mảng xơ vữa bám vào thành động mạch. Khi các mảng này phát triển và gây hẹp hoặc tắc các mạch máu lớn như động mạch vành (nuôi tim) hoặc động mạch cảnh (nuôi não), sẽ dẫn tới nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, thậm chí tử vong đột ngột.

Nhồi máu cơ tim và đột quỵ là hậu quả của nhiều yếu tố nguy cơ cộng lại: tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc lá, tiền sử gia đình và rối loạn mỡ máu. Đông y gọi hiện tượng này là “huyết ứ – đàm trệ – can uất – tâm tỳ suy yếu”, trong đó đàm trọc và huyết ứ là căn nguyên nguy hiểm nhất.

sinhdongy

TẮC MẠCH VÀNH – MẠCH CẢNH: HỆ QUẢ CUỐI CÙNG CỦA MỠ MÁU CAO KHÔNG KIỂM SOÁT

Mạch vành là hệ thống động mạch nuôi tim, mạch cảnh là động mạch chính đưa máu lên não. Khi mỡ máu cao kéo dài, LDL-cholesterol và triglyceride lắng đọng tạo thành mảng xơ vữa, lâu ngày gây hẹp lòng mạch, nứt vỡ – hình thành cục máu đông, gây thiếu máu não, nhồi máu tim.

Đông y xem đây là hậu quả của khí trệ – huyết ứ – đàm trọc nội sinh làm cản trở lưu thông huyết mạch. Tại Sinh Đông Y, điều trị không chỉ là hạ mỡ máu, mà là khai thông huyết mạch – hoạt huyết tiêu ứ – kiện tỳ hóa đàm – thanh can trấn tâm.

NGUYÊN NHÂN GÂY TẮC MẠCH DO MỠ MÁU CAO

Sự tích tụ cholesterol xấu (LDL), triglyceride cao và giảm HDL là nguyên nhân trực tiếp hình thành mảng xơ vữa. Khi kết hợp với cao huyết áp, tiểu đường, hút thuốc lá và stress, nguy cơ tắc mạch tăng đột biến.

Đông y phân tích nguyên nhân theo ba yếu tố chính: hư (tỳ hư), thực (đàm – ứ – nhiệt), và khí trệ.

6 nguyên nhân chính gồm:

  • sinhdongy

    1. Mỡ máu cao kéo dài không kiểm soát:

    Là yếu tố tiên quyết hình thành mảng xơ vữa động mạch.

  • sinhdongy

    2. Cao huyết áp – tiểu đường:

    Làm tổn thương nội mạc mạch máu, tạo điều kiện mảng bám hình thành.

  • sinhdongy

    3. Hút thuốc lá, uống rượu:

    Làm tăng oxy hóa LDL, thúc đẩy viêm trong lòng mạch.

  • sinhdongy

    4. Tâm hỏa vượng – can uất khí trệ (Đông y):

    Gây rối loạn dẫn truyền và làm ứ trệ khí huyết.

  • sinhdongy

    5. Đàm trọc – huyết ứ:

    Theo Đông y, đàm trọc và huyết ứ làm huyết mạch mất thông lợi – tương ứng với quá trình xơ vữa và hình thành cục máu đông mà y học hiện đại mô tả.

  • sinhdongy

    6. Tuổi cao – rối loạn nội tiết – ít vận động:

    Làm chậm lưu thông máu – thúc đẩy mảng xơ vữa hình thành.

sinhdongy

AI DỄ BỊ TẮC MẠCH VÀNH – MẠCH CẢNH?

  • Người có mỡ máu cao (LDL >130 mg/dL, triglyceride >150 mg/dL)
  • Người hút thuốc, uống rượu thường xuyên
  • Người có bệnh nền: tiểu đường, tăng huyết áp, gan nhiễm mỡ
  • Người béo bụng – ít vận động
  • Người sau tuổi 45, đặc biệt là nam giới
  • Người từng có cơn đau thắt ngực, thiếu máu não thoáng qua

DẤU HIỆU CẢNH BÁO TẮC MẠCH VÀNH – MẠCH CẢNH

  • Tắc mạch vành: đau ngực trái, tức ngực, khó thở khi gắng sức
  • Tắc mạch cảnh: phần lớn giai đoạn đầu không có triệu chứng. Dấu hiệu cảnh báo quan trọng nhất là cơn thiếu máu não thoáng qua – yếu hoặc tê nửa người, méo miệng, nói khó, hoặc mất thị lực một bên mắt trong vài phút rồi tự hết. Dù chỉ thoáng qua vẫn phải đi khám ngay vì đó là dấu hiệu báo trước đột quỵ thực sự
  • Tê yếu chân tay, nói khó, giảm trí nhớ
  • Hồi hộp, tim đập nhanh hoặc loạn nhịp
  • Mệt mỏi mãn tính, mất ngủ, dễ cáu gắt
  • Trong nhiều trường hợp: đột ngột đột quỵ – nhồi máu cơ tim không báo trước
sinhdongy

CHẨN ĐOÁN TẮC MẠCH – PHÁT HIỆN TRƯỚC KHI BIẾN CHỨNG

Chẩn đoán gồm xét nghiệm mỡ máu, siêu âm Doppler mạch máu, điện tim, đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể. Đông y dựa trên tứ chẩn – phân thể chứng huyết ứ, đàm trọc, can khí uất.

  • Chẩn đoán lâm sàng

    • Vọng chẩn (nhìn): sắc mặt xám tối hoặc tím sạm, môi tím; có thể thấy ban vàng ở mi mắt, u vàng ở gân (gợi ý tăng cholesterol có tính gia đình); chất lưỡi đỏ sẫm hoặc tím, có điểm ứ huyết, tĩnh mạch dưới lưỡi giãn tím; rêu trắng dày nhờn khi kèm đàm trọc.
    • Văn chẩn (nghe – ngửi): nghe tiếng nói, hơi thở ngắn khi gắng sức; tiếng thở dài nhiều là dấu hiệu Can khí uất; nói khó, nói ngọng, tìm từ khó khăn – dù chỉ thoáng qua – là dấu hiệu thần kinh phải đi khám ngay; ngửi hơi thở có mùi thuốc lá, mùi rượu để đánh giá yếu tố nguy cơ.
    • Vấn chẩn (hỏi): hỏi tính chất cơn đau ngực (vị trí, hướng lan, xuất hiện khi gắng sức hay lúc nghỉ, kéo dài bao lâu, có đỡ khi nghỉ không); có cơn yếu tê nửa người hay mờ một mắt thoáng qua không; đi bộ bao xa thì đau bắp chân phải dừng; hút thuốc, rượu bia; tiền sử gia đình có người nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ sớm; toàn bộ thuốc đang dùng, đặc biệt thuốc chống kết tập tiểu cầu và statin.
    • Thiết chẩn (bắt mạch – sờ nắn): mạch huyền sáp (khí trệ huyết ứ), hoạt (đàm trọc), kết đại (loạn nhịp); đo huyết áp cả hai tay, bắt mạch mu chân và mạch quay hai bên so sánh. Không day ấn mạnh vùng động mạch cảnh ở cổ.

    Biện thể bệnh thường gặp: Khí trệ huyết ứ · Đàm trọc trở trệ (hung tý) · Đàm ứ hỗ kết · Can dương thượng cang · Khí hư huyết ứ · Tâm thận âm hư.

  • Chẩn đoán cận lâm sàng

    • Xét nghiệm: cholesterol toàn phần, LDL, HDL, triglyceride
    • Siêu âm Doppler mạch cảnh: xác định mức độ hẹp, mảng xơ vữa
    • Điện tim, siêu âm tim, nghiệm pháp gắng sức
    • Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành (CT-angiography) để đánh giá mức hẹp ở người đau ngực ổn định. Khi nghi nhồi máu cơ tim cấp thì phải cấp cứu ngay: đo điện tim và xét nghiệm troponin, chụp – can thiệp mạch vành, không chờ chụp CT hay uống thuốc thang
    • Đánh giá nguy cơ tim mạch theo thang điểm Framingham

ĐIỀU TRỊ TẮC MẠCH DO MỠ MÁU CAO THEO SINH ĐÔNG Y

Mục tiêu điều trị tại Sinh Đông Y là giảm mỡ máu – tiêu đàm trọc – hoạt huyết – khai thông huyết mạch – điều hòa khí huyết và tạng phủ.

  • Tứ chẩn phân thể – cá nhân hóa phác đồ điều trị
  • Châm cứu – xoa bóp – bấm huyệt:
    • Huyệt Tâm du, Can du, Huyết hải, Nội quan, Tam âm giao

  • Thảo dược tiêu biểu:

    • Đan sâm, xuyên khung, tam thất, đương quy vĩ, hồng hoa (hoạt huyết hóa ứ); qua lâu, giới bạch, bán hạ chế, trần bì, phục linh (thông dương tán kết, tiêu đàm); sơn tra, thảo quyết minh, lá sen, trạch tả (tiêu thực hóa trọc); hạ khô thảo, câu đằng, thiên ma (bình can tiềm dương khi kèm tăng huyết áp)

    • Bài thuốc tiêu đàm, hoạt huyết, thanh can, kiện tỳ

  • Kết hợp:

    • Ăn kiêng khoa học

    • Tập luyện nhẹ nhàng đều đặn

    • Theo dõi huyết áp, nhịp tim, mỡ máu định kỳ

Bài thuốc cổ phương thường dùng theo thể bệnh (thầy thuốc khám, kê đơn và gia giảm cho từng người – không tự mua uống):

  • Đàm trọc trở trệ – hung tý (nặng tức ngực như bị đè, đờm nhiều, rêu trắng nhờn): Qua lâu giới bạch bán hạ thang, Qua lâu giới bạch bạch tửu thang – đây là cổ phương kinh điển cho chứng hung tý (đau tức ngực).
  • Khí trệ huyết ứ (đau tức ngực cố định, lưỡi tím có điểm ứ, mạch sáp): Huyết phủ trục ứ thang, Đan sâm ẩm.
  • Khí hư huyết ứ (mệt, hụt hơi, yếu nửa người sau đột quỵ): Bổ dương hoàn ngũ thang.
  • Đàm thấp gây chóng mặt (đầu nặng, chóng mặt, buồn nôn): Bán hạ bạch truật thiên ma thang.
  • Can dương thượng cang (kèm tăng huyết áp, đau đầu, mặt đỏ, mạch huyền): Thiên ma câu đằng ẩm.
  • Đàm nhiệt (miệng đắng, rêu vàng nhờn, hồi hộp mất ngủ): Ôn đởm thang, Hoàng liên ôn đởm thang.
  • Tâm thận âm hư (hồi hộp, mất ngủ, lòng bàn tay chân nóng, lưỡi đỏ ít rêu): Thiên vương bổ tâm đan. Thể này không dùng cứu ngải và các vị cay nóng táo nhiệt.

Ghi chú chuyên môn: hai vị xạ can (thanh nhiệt lợi yết hầu, dùng cho viêm họng – ho đờm) và hoạt thạch (lợi thuỷ thông lâm, dùng cho tiểu buốt – thử thấp) trước đây được nêu ở trang này là không đúng pháp trị của bệnh mạch vành – mạch cảnh, đã được thay bằng các vị hoạt huyết hóa ứ, thông dương tán kết đúng chỉ định. Hoạt thạch còn nằm trong nhóm thận trọng với phụ nữ có thai.

Lưu ý an toàn – bắt buộc đọc

  • 🔴 Không tự ý ngừng thuốc chống kết tập tiểu cầu (aspirin, clopidogrel, ticagrelor) hoặc thuốc chống đông. Người đã đặt stent mạch vành mà tự bỏ thuốc có thể bị huyết khối trong stent – tỷ lệ tử vong rất cao. Muốn ngừng, kể cả để nhổ răng hay mổ, phải hỏi bác sĩ tim mạch trước.
  • 🔴 Không tự ý ngừng statin, thuốc huyết áp, thuốc đái tháo đường. Chỉ số về bình thường là nhờ thuốc; bỏ thuốc thì nguy cơ nhồi máu cơ tim – đột quỵ quay lại.
  • 🔴 Không xoa bóp, day ấn, vặn bẻ mạnh vùng cổ ở người có mảng xơ vữa động mạch cảnh: có nguy cơ bong mảng xơ vữa gây đột quỵ. Cũng không xoa bóp vùng cổ mạnh cho người chóng mặt chưa rõ nguyên nhân.
  • Đan sâm, xuyên khung, tam thất, đương quy, hồng hoa, kê huyết đằng phối với thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu làm tăng rõ nguy cơ chảy máu (chảy máu chân răng, bầm tím, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não). Người đang dùng các thuốc này phải báo thầy thuốc trước khi uống thuốc thang.
  • Thảo quyết minh dùng liều cao kéo dài gây tiêu lỏng và lệ thuộc nhuận tràng – không dùng dài ngày. Hạ khô thảo tính hàn, thận trọng ở người tỳ vị hư hàn. Cam thảo liều cao dài ngày gây giữ nước, tăng huyết áp, hạ kali máu.
  • Cứu ngải chỉ dùng cho thể hư hàn – dương hư; không cứu ngải cho thể âm hư hoả vượng, đàm nhiệt (mặt đỏ, bốc hoả, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác) vì sẽ làm nặng thêm.
  • Huyệt Tam âm giao thuộc nhóm huyệt cấm khi có thai; phụ nữ chậm kinh nghi có thai phải thử thai trước khi châm cứu và dùng thuốc.
  • Đau ngực khi gắng sức, hoặc cơn yếu – tê nửa người thoáng qua, là dấu hiệu phải đi khám chuyên khoa ngay, không xử lý bằng xoa bóp – bấm huyệt – uống thuốc thang tại nhà.
sinhdongy

PHÒNG NGỪA TẮC MẠCH VÀNH – MẠCH CẢNH: KHÔNG CHỜ TỚI BIẾN CHỨNG

  • Kiểm soát mỡ máu – huyết áp – đường huyết từ sớm
  • Không hút thuốc, hạn chế rượu bia
  • Ăn nhiều rau xanh, giảm mỡ động vật, đường tinh luyện
  • Tập thể dục vừa sức ít nhất 30 phút/ngày
  • Thăm khám tim mạch định kỳ, đặc biệt sau 40 tuổi
  • Đông y phối hợp nâng đỡ thể trạng, tiêu đàm, hoạt huyết – đi kèm chứ không thay thế thuốc hạ mỡ máu, chống kết tập tiểu cầu và thuốc huyết áp do bác sĩ kê

Khi nào cần đến bệnh viện ngay

Đây là bệnh có thể gây tử vong đột ngột. Gọi 115 ngay khi có:

  • 🔴 Đau thắt ngực: đau hoặc tức nặng như bị bóp nghẹt sau xương ức, lan lên hàm, cổ, vai hoặc tay trái, kèm vã mồ hôi lạnh, khó thở, buồn nôn; đau kéo dài trên 15–20 phút hoặc không đỡ khi nghỉ – nghi nhồi máu cơ tim. Gọi 115, nằm hoặc ngồi nghỉ, không tự đi xe máy đến viện, không tự lái xe.
  • 🔴 Dấu hiệu đột quỵ – nhớ quy tắc: méo miệng, yếu một bên tay chân, nói khó, mất thị lực đột ngột, chóng mặt mất thăng bằng đột ngột, đau đầu dữ dội chưa từng có. Đi cấp cứu ngay trong “giờ vàng”. Tuyệt đối không nằm chờ xem có đỡ không, không cạo gió, không chích nặn máu đầu ngón tay, không cho ăn uống hay uống bất cứ thuốc gì – người bệnh có thể bị sặc.
  • 🔴 Cơn thiếu máu não thoáng qua: yếu – tê nửa người, méo miệng, nói khó, hoặc mù một mắt trong vài phút rồi tự hết. Đây không phải là đã khỏi mà là lời cảnh báo đột quỵ sắp xảy ra – phải đi khám ngay trong ngày.
  • Ngất, xỉu; tim đập rất nhanh, rất chậm hoặc loạn xạ kéo dài.
  • Một chân đột ngột đau, lạnh, tái tím, mất mạch – nghi tắc động mạch chi cấp, phải xử trí trong vài giờ.
  • Ở người đang dùng thuốc chống đông – chống kết tập tiểu cầu: chảy máu không cầm, nôn ra máu, phân đen, đau đầu dữ dội sau va đập – đi khám ngay.

🔴 Không tự ý ngừng hay giảm liều thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chống đông, statin, thuốc huyết áp, thuốc đái tháo đường đang được bác sĩ kê – đặc biệt ở người đã đặt stent. Đông y ở đây có vai trò phối hợp, không thay thế.

Phụ nữ có thai, đang cho con bú hoặc chậm kinh nghi có thai phải thử thai và báo thầy thuốc trước khi dùng thuốc hoạt huyết và châm cứu.

Thông tin trên mang tính tham khảo, không thay thế chẩn đoán và chỉ định của thầy thuốc hoặc bác sĩ trực tiếp khám.

Bạn đang cần
điều trị bệnh
hiệu quả?

Liên hệ ngay với Minh Đạo Đường để được thăm khám
trực tiếp bởi thầy Sinh Đông Y.

    sinhdongy
    sinhdongy
    sinhdongy
    Lên đầu trang